Khi thuê nhà những khoản thuế nào phải nộp?

482 lượt xem 27/07/2019

Youhomes.vn Dịch vụ cho thuê nhà hiện nay đang vô cùng phát triển, là một nguồn thu nhập khá hấp dẫn cho chủ nhà. Bên cạnh đó là những khoản thuế, phí phải nộp mà chủ nhà cần lưu ý

Dưới đây YouHomes sẽ thống kê toàn bộ những khoản thuế ây một cách chi tiết nhất.

Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:

Những khoản thuế mà người cho thuê nhà bao gồm: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thay cho thuế thu nhập doanh nghiệp.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.

Thuế môn bài

Được thu một lần/ năm vào đầu năm hoặc khi bạn bắt đầu đăng ký kinh doanh. Chi tiết xem tại Thông tư số 96/2002/TT-BTC(dưới 1 triệu).

Quy định về thuế môn bài:

  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm

Nếu phát sinh trong thời gian cuối năm (tức là phát sinh từ ngày 01/07) thì nộp 50% mức lệ phí cả năm.

Theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định:

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Thuế GTGT và thuế TNCN

Quy định về thuế GTGT và thuế TNCN:

  • Doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
  • Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
  • Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Xác định số thuế phải nộp

Theo điểm C khoản 2 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-CP số thuế phải nộp khi cho thuê nhà được tính như sau:

     Số thuế GTGT phải nộp   =       Doanh thu tính thuế GTGT   x     5%
     Số thuế TNCN phải nộp  =    Doanh thu tính thuế TNCN   x  5%

Hồ sơ khai thuế gồm:

  • Tờ khai theo mẫu số 01/TTS.
  • Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
  • Bản chụp hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
  • Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Trên đây là toàn bộ những khoản thuế, phí cần nộp và một số lưu ý đối với người cho thuê nhà mà YouHomes tổng hợp. Mong rằng bài viết này sẽ cung cấp thêm một số thông tin trong luật thuê nhà đối với mỗi chủ nhà cho thuê.

L.Hương (TH)
  • Từ khóa:
  • Thuê căn hộ
  • Đánh giá:
Bài viết có hữu ích không?

BÌNH LUẬN

Chưa có bình luận
Sắp xếp theo: